Công nghệ thông tin

1. Tên chuyên ngành/chương trình: Công nghệ thông tin

2. Giới thiệu chuyên ngành

Là chuyên ngành đã được đào tạo tại Khoa Công nghệ thông tin trường Đại học hàng hải Việt Nam từ năm 1994 với mục tiêu đào tạo kỹ sư CNTT có khả năng nghiên cứu phát triển cũng như triển khai ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực của dời sống xã hội.Kỹ sư CNTT ra trường có kiến thức chuyên sâu về lí thuyết và có kỹ năng tốt trong triển khai ứng dụng CNTT.

3. Tại sao chọn chuyên ngành?

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin đã khẳng định chất lượng của mình thông qua các điểm nổi trội dưới đây:

Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở tham khảo các chương trình đào tạo Công nghệ thông tin của các trường đại học hàng đầu ở Việt Nam và thế giới, được cập nhật thường xuyên theo đặc thù phát triển của ngành

Môn học và giáo trình giảng dạy:

  • Thông tin chi tiết về môn học, tài liệu, giáo trình được cung cấp đầy đủ cho sinh viên khi bắt đầu môn học.
  • Nền tảng kiến thức được trang bị bài bản
  • Chú trọng kỹ năng thực hành, năng lực tư duy sáng tạo và kĩ năng nghề nghiệp.
  • Phát huy khả năng thích ứng với công việc, khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
  • Nâng cao khả năng tiếng Anh, kĩ năng giao tiếp…

Đội ngũ giảng viên:

  • Đội ngũ giảng viên cơ hữu tốt nghiệp từ các trường có uy tín trong nước và quốc tế; có kinh nghiệm giảng dạy và thực tế.
  • Phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm.

Hệ thống hạ tầng thông tin:

  • Hệ thống hạ tầng thông tin: máy tính, mạng, phòng thực hành, mô phỏng luôn được bổ sung, trang bị hiện đại đáp ứng nhu cầu đào tạo và đảm bảo tốt chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học.
  • Các công ty, doanh nghiệp đối tác luôn tạo điều kiện để sinh viên được thực tập, tham gia triển khai các ứng dụng thực tế.

Khả năng thăng tiến trong công việc:

  • Sinh viên có khả năng nhận được việc làm trong quá trình học.
  • Sinh viên có thể đi làm ngay sau khi tốt nghiệp.
  • Khả năng gia tăng thu nhập và lương.
  • Cơ hội tham dự và nhận học bổng từ các chương trình học tập, giao lưu quốc tế.

4. Cơ hội việc làm

Với nền tảng kiến thức vừa rộng và sâu, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc với nhiều vị trí khác nhau theo nhu cầu của xã hội, như tại các trường đại học, viện nghiên cứu, các cơ quan, doanh nghiệp trong nước và quốc tế.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận các công việc: 

  • Lập trình viên.
  • Bảo trì hệ thống
  • Quản trị hệ thống và mạng máy tính
  • Trưởng nhóm phát triển phần mềm.
  • Chuyên gia nghiên cứu và phát triển về máy tính.
  • Chuyên viên tư vấn dịch vụ công nghệ thông tin.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên.

Danh sách các doanh nghiệp tiêu biểu mà sinh viên đã thực tập hoặc đi làm

5.Tôi có phù hợp ?

Để học ngành Công nghệ thông tin bên cạnh năng lực tự học, khả năng tư duy sáng tạo, sự đam mê, người học cần phải có khả năng thích nghi, chủ động và làm việc nhóm.

Để đăng ký chương trình này, thí sinh sẽ chọn đăng ký xét tuyển một hoặc các nhóm môn thi: Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Anh hoặc Toán, Văn, Anh hoặc Toán, Văn, Lý theo quy chế Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Học phí & hỗ trợ tài chính

Nếu có khác biệt so với mức chung của Nhà trường, đề nghị các Khoa/Viện/Công ty/Trung tâm nêu cụ thể.

7. Mục tiêu đào tạo

  • Cung cấp cho sinh viên các kiến thức chuyên sâu về lí thuyết và kĩ năng thực hành cả về phần cứng lẫn phần mềm.
  • Sinh viên có khả năng nghiên cứu phát triển cơ sở lý thuyết, xây dựng, phân tích và tổng quan các vấn đề mới về máy tính, cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình, thuật toán và cấu trúc dữ liệu, có kiến thức chuyên sâu về lí thuyết và khả năng thực hành cao cả về phần cứng lẫn phần mềm, cũng như phân tích, thiết kế, triển khai và nghiên cứu phát triển các hệ thống thông tin ứng dụng..
  • Sinh viên có kiến thức và kỹ năng xã hội phù hợp, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, có khả năng giao tiếp tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu.

8. Nội dung chương trình

Chương trình đào tạo gồm các khối kiến thức: 

  • Kiến thức chuyên ngành chính: 
    • Phân tích và thiết kế hệ thống, Lập trình Windows, An toàn và bảo mật thông tin, Xử lý ảnh, Trí tuệ nhân tạo, Hệ chuyên gia, Các hệ cơ sở tri thức, Nhập môn công nghệ phần mềm, Xây dựng và quản trị dự án công nghệ thông tin, Điện toán đám mây, Hệ điều hành mã nguồn mở, Thiết kế quản trị mạng, Thiết kế lập trình Web, Phát triển ứng dụng mã nguồn mở và di động…
  • Kiến thức cơ sở:
    • Kỹ thuật lập trình C, Lập trình hướng đối tượng, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Đồ họa máy tính, Cơ sở dữ liệu, Kiến trúc máy tính và thiết bị ngoại vi, Kĩ thuật vi xử lí, Nguyên lí hệ điều hành, Mạng máy tính, Truyền dữ liệu…
  • Ngoại ngữ:
    • Tiếng Anh chuẩn quốc tế (TOEIC) bao gồm 4 kỹ năng nghe, đọc, nói, viết.
  • Kiến thức và kỹ năng khác:
    • Pháp luật đại cương, Phương pháp học Đại học, Tư duy phản biện, Kỹ năng giao tiếp, Phương pháp nghiên cứu khoa học, Giới và phát triển, Toán cao cấp, Lý thuyết xác suất và thống kê toán…

9. Bằng cấp

Bằng Kĩ sư ngành Công nghệ thông tin (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia)

10. Thông tin tham khảo

Thí sinh có thể tham khảo thêm về Khoa Công nghệ thông tin qua website: http://fit.vimaru.edu.vn

 

11. Một số hoạt động học tập và giảng dạy

Tin liên quan